Nhập từ khóa tìm kiếm

SỐC PHẢN VỆ Ở TRẺ EM

SỐC PHẢN VỆ Ở TRẺ EM

SỐC PHẢN VỆ Ở TRẺ EM


I. ĐẠI CƯƠNG

Sốc phản vệ (SPV) là giận dữ quá mẫn tức thì nảy sinh khi có sự xâm nhập lần thứ hai của dị nguyên vào cơ thể . Sốc phản vệ có giới thiệu thông tin hạ huyết áp , trụy tim mạch, suy hô hấp cấp do tăng tính thấm thành mạch và co thắt cơ trơn phế quản.

Sốc phản vệ (SPV) là tai biến dị ứng nghiêm trọng nhất dễ gây tử chiến nếu không được chẩn đoán và xử trí kịp thời.

Bệnh hiện ra nhanh, tức thì hoặc sau 30 phút sau khi tiếp xúc dị nguyên. Triệu chứng hiện ra càng sớm bệnh càng nặng, tỷ lệ tử chiến càng cao.

Đường đưa thuốc vào cơ thể : tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp, dưới da, trong da, uống, bôi ngoài da, nhỏ mắt,…. đều có thể gây sốc phản vệ.

 II. NGUYÊN NHÂN

Có nhiều duyên cớ , hàng đầu là thuốc, Kế tiếp thức ăn, nọc côn trùng . Các thuốc gây sốc phản vệ và những tai biến dị ứng do thuốc ngày một nhiều, trong đó hàng đầu là kháng sinh: Peniciline, streptomycin, ampixillin, vancomycin, cephalosporin, chloramphenicol, kanamycin . Thuốc chống viêm không steroid: salicylat, mofen, indomethacin. Các vitamin: vitamin C tiêm TM, vitamin B1.. Các loại dịch truyền: glucose, dung dịch a xít a min…Thuốc gây tê: procain, novocain, thuốc cản quang có iot . Các vaccin, huyết thanh: vaccin phòng dại, uốn ván. Các hormon: Insulin, ACTH, vasopressin. Các thuốc khác: paracetamol, aminazin …

– Thức ăn:  cỗi nguồn động vật như cá thu, cá ngừ, tôm ốc, trứng, sữa, nhộng … cỗi nguồn thực vật: dứa, lạc, đậu nành …

– Nọc côn trùng :  ong đốt, rắn, nhện, bò cạp cắn.

III. TIẾP CẬN CHẨN ĐOÁN

3.1. Triệu chứng lâm sàng

Khởi phát thường rất nhanh trong 5 – 30 phút sau khi tiếp xúc dị nguyên với các dấu hiệu sớm: hồi hộp , hoảng hốt , khó thở vã mồ hôi, nhịp tim nhanh, ngứa thuộc cấp …

– Giai đoạn toàn phát với các biểu hiện lâm sàng rất đa dạng ở nhiều cơ quan

+ Hô hấp:  nghẹt mũi, nhảy mũi , khàn tiếng, khò khè, phù thanh quản, ho, tắc nghẽn đường thở. Khó thở, thở nhanh, co thắt phế quản, co rút cơ hô hấp, tím tái, ngừng thở.

+ Tim mạch: nhịp tim nhanh, hạ HA, loạn nhịp, ngừng tim.

+ Thần kinh: đau đầu , chóng mặt , run thuộc cấp , vật vã lơ mơ , co giật, ngất xỉu, hôn mê.

+ Tiêu hoá: đau bụng, buồn nôn, đái ỉa không tự chủ, có thể đại tiện ra máu.

+ Ngoài da: mày đay, phù Quincke, ban đỏ ngứa.

+ Toàn thân: vã mồ hôi, rét run, mệt lả ..

3.2. Chẩn đoán xác định :

Theo Hiệp hội Hen, Dị ứng Miễn dịch Hoa kỳ năm 2006. Chẩn đoán phản vệ khi có một trong những tiêu chí sau:

Tiêu chuẩn 1: phát khởi cấp tính (vài phút tới vài giờ) với các giới thiệu thông tin ở da, niêm mạc, hoặc cả hai (mẩn ngứa, nóng bừng, phù nề môi, lưỡi, hầu họng) Và có ít ra 1 trong các dấu hiệu sau:

– Biểu hiện hô hấp (vd: khó thở , khò khè/co thắt phế quản, thở rít, giảm PEF, thiếu ô xy).

– Hạ huyết áp hoặc các dấu hiệu của thiếu máu các cơ quan (vd: giảm trương lực cơ, ngất, mất trương lực)

Tiêu chuẩn 2: có hai hoặc nhiều hơn những giới thiệu thông tin sau đây và hiện ra nhanh (vài phút tới vài giờ) sau khi tiếp xúc với chất có thể là dị nguyên với người đó:

– Biểu hiện ở da và niêm mạc (mẩn ngứa, nóng bừng, phù nề lưỡi, môi, mang hầu).

– Biểu hiện hô hấp (khó thở , khò khè/co thắt phế quản, thở rít, giảm PEF, thiếu ô xy).

– Hạ huyết áp hoặc các dấu hiệu của thiếu máu các cơ quan (vd: giảm trương lực cơ, ngất, mất trương lực).

Các biểu hiện tiêu hóa dai dẳng (đau quặn bụng, nôn…)

Tiêu chuẩn 3: hạ huyết áp nhanh (vài phút tới vài giờ) sau khi tiếp xúc với dị nguyên đã biết trước với người đó.

– Trẻ em và nhũ nhi: huyết áp tâm thu thấp (theo tuổi) hoặc giảm >30% HA tâm thu

– Người lớn: huyết áp tâm thu <90 mm Hg hoặc giảm >30% so với HA lúc bình thường

Hạ huyết áp tâm thu ở con nít khi HA <70 mm Hg ở trẻ từ 1 tháng tới 1 tuổi, thấp hơn  (70 mm Hg + [2 × tuổi]) với trẻ từ 1 tới 10 tuổi và <90 mm Hg với trẻ từ 11 tới 17 tuổi.

3.3. Chẩn đoán phân biệt

– Trong tình huống không nổi tiếng .

+ Hen phế quản nặng, dị vật đường thở.

+ U tâm thần giao cảm (pheochromocytoma)

+ Hội chứng tăng thông khí (Hyperventilation syndrome)

+ Phản xạ dây phế vị (Vasovagal response)

– Sự khác nhau chủ quản là: biểu hiện trụy mạch, HA giảm xẩy ra ngay sau khi đưa thuốc hoặc dị nguyên vào cơ thể trong SPV.

3.4. Thể lâm sàng:

Theo mức độ giới thiệu thông tin và tiến triển của bệnh, sốc phản vệ được chia làm 3 mức độ .

– Thể nhẹ: với biểu hiện đau đầu , chóng mặt , sợ hãi có thể nổi mày đay, mẩn ngứa, phù Quincke, buồn nôn, nôn đau bụng, đái ỉa không tự chủ, nhịp tim nhanh, HA giảm, khó thở .

– Thể trung bình : người bệnh hoảng hốt , cảm giác sắp chết đến nơi,choáng váng , mày đay khắp người, khó thở , co giật có khi hôn mê, da tím, tái nhợt, mạch nhỏ, HA hạ.

– Thể nặng: Xẩy ra ngay trong những phút đầu với vận tốc chớp nhoáng. Bệnh nhân hôn mê, co giật, loạn nhịp tim, HA không đo được, ngừng thở tím tái toàn thân, tử chiến nhanh sau vài phút, hãn hữu kéo dài vài giờ.

IV. XỬ TRÍ SỐC PHẢN VỆ

4.1. Nguyên tắc:

nguy cấp , tại chỗ và dùng ngay Adrenalin.

Adrenalin dùng ngay càng sớm càng tốt vì đổi mới ngay các dấu hiệu nặng do sốc phản vệ gây ra như co thắt phế quản và tụt HA do Adrenalin làm tăng cAMP trong tế bào mast và basephil sẽ ức chế giải phóng các chất trung gian hoá học.

– Adrenalin còn kích thích trên hệ giao cảm và phó giao cảm làm tăng co bóp cơ tim tăng sức cản mạch ngoại vi, làm tăng HA, tăng tưới máu các cơ quan

4.2. Phác đồ cấp cứu sốc phản vệ.

4.2.1. Xử trí khởi đầu :

Cho người bệnh nằm tại chỗ, đầu thấp, ủ ấm, nằm nghiêng khi có nôn, đo HA 10 phút/lần.

– Ngừng ngay tiếp xúc dị nguyên (thuốc đang tiêm, uống …)

– Duy trì đường thở: tư thế đường thở mở, hút đờm dãi và thở oxy.

– Nếu tắc nghẽn đường thở nặng trẻ tím nhiều: đặt nội khí quản (NKQ) hô hấp cung cấp .

– Epinephrine: tiêm bắp Adrenalin 1/1000 (0,01 mg/kg), 0,01 ml/kg, hoặc ở con nít chưa chắc chắn cân nặng Adrenalin 1‰ 0,3 ml.

+ Tiêm bắp ngay sau khi hiện ra biểu hiện sốc phản vệ.

+ Có thể nhắc lại 5 – 10 phút liều như trên cho đến khi HA trở lại bình thường . Chú ý:

– Tiêm bắp thịt lớn (TB mặt trước đùi) thuốc thu nhận và đạt nồng độ tốt hơn so tiêm cơ nhỏ hoặc tiêm dưới da.

– Không sử dụng  tiêm trực tiếp tĩnh mạch, trừ tình huống cấp cứu ngừng tuần hoàn vì có thể gây loạn nhịp.

+ Nếu HA hạ hoặc không đáp ứng liều khởi đầu : Adrenalin 1/10.000 tiêm TM liều 0,1 mg/Kg (0,1 ml/Kg) hoặc truyền Adrenalin TM:

– Truyền Adrenalin TM liều  mở màn 0,1 μg/kg/ph tăng dần đến khi đạt hiệu suất cao , tối đa 0,5 μg/kg/ph (để giảm tác dụng phụ của Adrenalin). hoặc phoi hop them Dopamin   liều mở màn 0,3 μg/kg/ph tăng liều dần mỗi 10 – 15 phút đến khi đạt hiệu suất cao , tối đa 10 μg/kg/ph. Bệnh nhân phải được theo dõi sát và monitor điện tim khi truyền Adrenalin để phát hiện và xử trí kịp thời rối loạn nhịp tim.

– Truyền Lactate Ringer hoặc Normal Saline 20 ml/kg/giờ Kế tiếp nếu huyết động học nâng cấp tốt, giảm liều Lactate Ringer còn 10 ml/kg/giờ. (nên truyền trong 1 giờ thay vì bơm TM dễ nguy cơ phù phổi.

– Đo và theo dõi CVP.

– Nếu còn sốc sau Normal saline/ Lactate Ringer 20 ml/kg/giờ:

– Đo huyết áp xâm lấn .

– Truyền dung dịch cao phân tử (Haesteril 6% 200/0,5 hoặc Dextran 70) 10 – 20 ml/kg/giờ và điều chỉnh vận tốc truyền theo CVP. Trong tình huống sốc nặng toàn bộ tích dịch có thể đến 60 – 80 ml/kg.

– Phối hợp truyền Adrenalin và Dopamin.

– Theo dõi sát CVP vì biến chứng phù phổi rất thường xuyên khi người bệnh hết thời đoạn dãn mạch.

4.2.2. Các biện pháp khác:

Tuỳ theo điều kiện trang thiết bị và trình độ chuyên môn có thể vận dụng các biện pháp sau:

– Chống suy hô hấp:

+ Làm thông đường thở, thở O2, thổi ngạt

+ Đặt nội khí quản bóp bóng oxy, thông khí nhân tạo.

+ Mở khí quản nếu có phù thanh môn.

+ Truyền tĩnh mạch : Aminophylin 1mg/kg/giờ hoặc terbutalin 0,2 mcg / kg /phút. Có thể dùng terbutalin 0,2 ml/10 kg tiêm dưới da, nhắc lại sau 6 – 8 giờ nếu không đỡ khó thở hoặc xịt họng terbutalin/hoặc salbutmol 2,5mg – 5 mg/lần x 4 – 5 lần/ngày.

– Chống suy tuần hoàn.

+ Thiết lập 2 đường truyền TM: 1 đường truyền dịch điện giải, bảo trì tiền gánh, 1 đường truyền thuốc vận mạch.

+ Truyền Adrenalin bảo trì HA: liều mở màn 0,1 mcg/kg/phút điều chỉnh theo HA, liềbất minh đa 2 mcg/kg/phút.

– Các thuốc khác.

+ Methylprednisolon 1 – 2 mg/kg/ lần TM cách 4h hoặc tiêm bắp

+ Hydrocortison hemisuccinat 5 mg/kg/giờ TM hoặc tiêm bắp tại tuyến cơ sở có thể liều tốt hơn nếu sốc nặng.

+ Diphenylhydramin 1-2 mg/kg/lần TM hoặc prometazin 1 mg/kg/lần TB cách 6- 8 giờ

+ Ranitidin 1-2 mg/kg/lần cách 6 – 8 giờ trong sốc nặng hoặc TM

+ Giám sát : mạch, HA, nhịp thở, SpO2, ý thức , bài niệu, 30 phút – 1 giờ/1 lần.

4.2.3. Điều trị phối hợp và theo dõi

– Theo dõi ít ra 24 giờ sau khi HA đã định hình : thống kê giám sát : mạch, HA, nhịp thở, SpO2, ý thức , bài niệu, 30 phút – 1 giờ/1 lần

– Nếu HA không định hình có thể dùng dung dịch cao phân tử: plasma, Human albumin, phối hợp thuốc vận mạch (xem bài sốc con nít )

– Điều dưỡng có thể tiêm Adrenalin theo phác đồ trên khi bác sỹ chưa kịp có mặt

– Hỏi kỹ tiền sử dị ứng, thiết bị hộp thuốc cấp cứu SPV là trọng yếu có tính pháp qui.

V. NHỮNG BIỆN PHÁP HẠN CHẾ SỐC PHẢN VỆ

– Tuyên truyền dùng thuốc đúng chỉ định , có lí , bình an .

– Trước khi dùng thuốc thầy thuốc phải khai khẩn tiền sử dị ứng của người bệnh . Trên người bệnh có nhạy cảm phải suy xét liều lượng, đường dùng … tránh dùng lại thuốc gây sốc phản vệ trước đó dù nhẹ, xem xét thuốc có giận dữ chéo.

– Trước khi tiêm kháng sinh theo qui đinh phải thử test lẩy da, test âm tính mới được tiêm. Phải sẵn sàng sẵn thuốc và dụng cụ cấp cứu sốc phản vệ.

– Khi đang tiêm thuốc, nếu thấy có cảm giác kì cục : hồi hộp , hoảng hốt , sợ hãi … phải ngừng tiêm và xử lý kịp thời như sốc phản vệ.

– Sau khi tiêm thuốc để người bệnh chờ 10 – 15 phút để đề phòng sốc phản vệ xảy ra muộn.

Item :175

Sốc phản vệ (SPV) là phản ứng quá mẫn tức thì phát sinh khi có sự xâm nhập lần thứ hai của dị nguyên vào cơ thể. Sốc phản vệ có biểu hiện hạ huyết áp, trụy tim mạch, suy hô hấp cấp do tăng tính thấm thành mạch và co thắt cơ trơn phế quản.Sốc phản vệ (SPV) là tai biến dị ứng nghiêm trọng nhất.

Giá sản phẩm: Liên hệ(Giá sỉ lẻ rẻ nhất Việt Nam)

Tới trang đặt hàng

Đặt hàng tại: Đặt mua thuốc trực tuyến
Trang chủ nhà thuốc: Nhà thuốc Online
Hotline: 0981 199 836

Lưu ý: Tin tức copy tại nhiều nguần khác nhau, nếu không ghi rõ nguần, mong chủ bài viết thông cảm và phản hồi lại giúp nếu tin tức có bản quyền và cần thâm nguần trích dẫn. muathuoconline.net cảm ơn các bạn

SỐC PHẢN VỆ Ở TRẺ EM
Đánh giá bài viết

itseovn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *